Phạm vi quy hoạch bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền tỉnh Nghệ An và phần không gian biển được xác định theo Luật Biển Việt Nam năm 2012 và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
Quan điểm phát triển, gồm: Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ; Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, chuyển mạnh từ chiều rộng sang chiều sâu; lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chủ yếu; lấy đổi mới thể chế và quản trị làm đòn bẩy; Phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng nhất, kết hợp thu hút hiệu quả, có chọn lọc đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); Tổ chức không gian phát triển thống nhất, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; Khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, phát huy giá trị lịch sử, văn hóa xứ Nghệ làm nguồn lực nội sinh.
Mục tiêu tổng quát đến năm 2030, Nghệ An trở thành tỉnh khá của cả nước, cực tăng trưởng có vai trò động lực của vùng Bắc Trung Bộ và tầm quốc gia; phát triển nhanh, bền vững, mạnh về kinh tế biển. Tỉnh là trung tâm của vùng về công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, y tế, giáo dục, khoa học công nghệ, thương mại, logistics và du lịch; đồng thời là đầu mối kết nối giao thương Đông - Tây với Lào và tiểu vùng Mê Công mở rộng.
Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu đến năm 2030, gồm: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 11 - 12%, phấn đấu đạt trên 12%. Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 13 - 13,5%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 41 - 41,5%; Dịch vụ chiếm 40 - 40,5%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 4,5 - 5%.
GRDP bình quân đầu người đạt 165 - 190 triệu đồng.
Kim ngạch xuất khẩu đạt 09 tỷ USD.
Thu ngân sách nhà nước tăng bình quân 12%/năm.
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (2026 - 2030) đạt khoảng 1.150 nghìn tỷ đồng.
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của Kinh tế số trong GRDP đạt 25 - 30%. Đóng góp của TFP vào tăng trưởng đạt 55%.
Số doanh nghiệp hoạt động khoảng 30 - 32 nghìn doanh nghiệp.
Tỷ lệ đô thị hóa đạt 40 – 45%. Tuổi thọ trung bình từ 75 - 75,5 tuổi. Chỉ số HDI đạt 0,78.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 77% (trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 38%). Tỷ lệ thất nghiệp <2,5%.
Về y tế, phấn đấu đạt 17 bác sĩ/10.000 dân; >50 giường bệnh/10.000 dân; BHYT đạt >97,5%.
Giảm nghèo đa chiều giảm từ 0,5 - 1,5%/năm. Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 65% (trong đó nông thôn mới hiện đại đạt 10%). Xây dựng nhà ở xã hội đạt 25.400 căn hộ.
Tỷ lệ che phủ rừng đạt 58%. Tỷ lệ thu gom xử lý chất thải nguy hại 99%, chất thải y tế 100%, rác thải sinh hoạt đô thị 97%. 100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn.
Tầm nhìn đến năm 2050, Nghệ An trở thành tỉnh có thu nhập cao, phát triển toàn diện, văn minh, hiện đại; nền kinh tế phát triển đạt trình độ cao, có khả năng cạnh tranh quốc tế; kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thông minh; chất lượng sống của Nhân dân đạt mức cao; quốc phòng - an ninh và chủ quyền biên giới, biển, đảo được giữ vững.
03 đột phá chiến lược được xác định. Đó là, đột phá về thể chế, cơ chế chính sách và môi trường đầu tư kinh doanh. Theo đó, UBND tỉnh đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; cải cách hành chính; chuyển từ quản lý hành chính sang quản trị phát triển dựa trên dữ liệu và kết quả thực thi.
Đột phá về phát triển nguồn nhân lực, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bằng việc thu hút, trọng dụng nhân tài; xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; chuyển đổi số toàn diện cả chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
Đột phá về phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại: Ưu tiên hạ tầng giao thông chiến lược (cao tốc, đường sắt tốc độ cao, Cảng hàng không quốc tế Vinh, Cảng Cửa Lò, Đông Hồi), hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, năng lượng, hạ tầng số và đô thị thông minh.
Tổ chức không gian phát triển kinh tế
Quy hoạch tỉnh xác lập cấu trúc phát triển đột phá: "01 trung tâm động lực - 02 cực tăng trưởng - 03 vùng không gian - 04 trụ cột phát triển - 05 hành lang kinh tế - 06 vùng đô thị động lực".
01 Trung tâm động lực tăng trưởng chính: Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, định hướng phát triển theo mô hình Khu kinh tế tự do, giữ vai trò hạt nhân thu hút đầu tư, công nghiệp, logistics, cảng biển, đô thị và kinh tế biển.
02 Cực tăng trưởng: Cực phía Nam (Vinh gắn với Cửa Lò) là Trung tâm tổng hợp của tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ; kết nối Nam Nghệ An - Bắc Hà Tĩnh; phát triển đô thị thông minh, xanh, dịch vụ, y tế, giáo dục, khoa học công nghệ, du lịch, logistics.
Cực phía Bắc (Hoàng Mai - Đông Hồi gắn với Thái Hòa, Nghĩa Đàn) là động lực phát triển vùng phía Bắc và Tây Bắc, kết nối Bắc Nghệ An - Nam Thanh Hóa. Hoàng Mai - Đông Hồi phát triển công nghiệp, cảng biển, năng lượng; Thái Hòa - Nghĩa Đàn phát triển nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông lâm sản, logistics.
03 Vùng không gian phát triển: Vùng đồng bằng, ven biển (động lực chính về công nghiệp, đô thị, kinh tế biển); Vùng trung du (kết nối, phát triển nông nghiệp hàng hóa, chế biến, logistics); Vùng miền núi phía Tây (không gian sinh thái, bảo vệ rừng, kinh tế cửa khẩu, dược liệu, du lịch cộng đồng, an ninh biên giới).
04 Trụ cột phát triển: Công nghiệp; Thương mại, dịch vụ hiện đại; Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Kinh tế biển.
05 Hành lang kinh tế
Hành lang ven biển (QL1, cao tốc, đường sắt): Phát triển đô thị, công nghiệp, cảng biển, logistics, du lịch.
Hành lang đường Hồ Chí Minh: Nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông lâm sản, vật liệu mới, du lịch sinh thái.
Hành lang Quốc lộ 7A (Cửa khẩu Nậm Cắn): Kinh tế cửa khẩu, thương mại biên giới, hợp tác Đông - Tây.
Hành lang Quốc lộ 48A: Nông nghiệp công nghệ cao, lâm nghiệp, dược liệu, khai thác - chế biến khoáng sản.
Hành lang cao tốc Vinh - Thanh Thủy, QL46: Thương mại, dịch vụ, du lịch lịch sử - văn hóa, logistics, giao thương với Lào và Đông Bắc Thái Lan.
06 Vùng đô thị động lực: (1) Vinh; (2) Hoàng Mai; (3) Thái Hòa; (4) Diễn Châu; (5) Đô Lương; (6) Trà Lân (Con Cuông).
Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trụ cột
Công nghiệp: Lấy công nghiệp chế biến, chế tạo làm trụ cột; ưu tiên công nghệ cao, điện tử, công nghệ thông tin, AI, cơ khí chính xác, tự động hóa, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng sạch, vật liệu mới.
Dịch vụ và Du lịch: Xây dựng Nghệ An thành trung tâm thương mại, logistics, y tế, giáo dục của vùng Bắc Trung Bộ. Du lịch phát triển theo mô hình "01 lõi động lực (Vinh - Nghi Lộc - Cửa Lò - Hưng Nguyên - Nam Đàn) - 02 khu du lịch trọng điểm (Khu DLQG Kim Liên, Khu DL Diễn Châu - Cửa Lò) - 03 hành lang kết nối - 04 không gian chức năng".
Kinh tế biển và Nông nghiệp: Phát triển tổng hợp kinh tế biển xanh; chuyển đổi mạnh mẽ từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tuần hoàn, phấn đấu thành Trung tâm nông nghiệp công nghệ cao vùng Bắc Trung Bộ.
Về phát triển các khu chức năng, tập trung nâng cấp Khu kinh tế Đông Nam theo định hướng Khu kinh tế tự do, nghiên cứu lấn biển tạo quỹ đất cho cảng biển, logistics, đô thị. Thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy (quy mô khoảng 29.093 ha).
Phát triển Khu công nghệ cao (500 ha), Khu công nghệ số tập trung và Khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao vùng Bắc Trung Bộ.
Quy hoạch cũng đề cập đến phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội...
Tác giả: PQ (Tổng hợp)
Nguồn tin: nghean.gov.vn










